CỤM TỪ PART 1 TOEIC
BỨC TRANH VỚI SÁCH, THƯ VIỆN
– Be mopping the floor : lau sàn nhà
I should be mopping the floor
Copyright : Andriy Popov
– Be sweeping : quét
by mrs myrtle brewer from stockton
– Be stacked on the shelves: được chất lên giá sách. Với bức tranh mà có giá sách và sách
bạn nhớ để ý: Sách có cùng kích thước ko? The books are all the same size. Sách để dựng lên hay để nằm ngang? Tủ sách đứng hay nằm? The shelves are lined up.
– Be filled with sth: được lấp đầy bởi ( thường là cái kệ sách đầy sách là The shelves are filled with books)
– Be piled : được chất đống lên ( ví dụ sách chất đống lên sàn nhà: Some books have been piled on the floor)
BỨC TRANH TẠI CỬA HÀNG
– Be displayed for sale: trưng bày để bán = be laid out for sale
– Be empty: trống, không có gì
– Backpack : túi xách đeo lưng
– Be entering the café: đi vào quán café
BỨC TRANH ĐƯỜNG PHỐ
– Be closed to traffic: kẹt xe, tắt đường = be jammed with traffic = The traffic on the street is very heavy
The cars are stuck in traffic: kẹt xe
– Be getting on a bus = board the bus: lên xe buýt
– cross the street: qua đường
bạn lưu ý bức tranh mà có con đường , bạn nhìn xem trên đường có hình vẽ không nhé, biết đâu trên con đường có hình mũi tên chỉ đường thì đáp án nó là đây: There are arrows painted on the road.
Hay là Lines are being painted on the road. : lines = những cái dòng được vẽ trên đường phố ( vạch kẻ đường)
– Pedestrian: người đi bộ ( thường là pedestrians are crossing the road/street)
– on both sides of the road : cả 2 bên đường ( thường là xe đậu cả 2 phía trên con đường, hoặc là cây mọc 2 bên đường)
– park the car: đậu xe. Coi nó đậu xe 1 hàng ko nha Cars are parked in a line.
– Each car is the same model : coi xe có cùng loại không
– the hood: cái mui xe , ví dụ A man is opening the hood ( người đàn ông đang mở cái mui xe)
– Intersection: ngã 4 đường
– at the rear of the vehicle: ở phía cuối phương tiện ( thường là có người hay có hàng ở cuối cái xe car hoặc xe van)
– All of the car doors are open: Các bạn hết sức cẩn trọng câu này, xem xem có phải cái cánh cửa nào của chiếc xe cũng mở hay không, đôi khi chỉ có 1 cánh mở thôi.
– Cars are parked in the outdoor parking lot: xe được đậu ở bãi đậu xe ngoài trời. Với bức tranh mà có bãi đậu xe thì xác suất câu này đúng rất lớn.
– Be stepping out of the car: bước ra khỏi xe
Hoặc là The front of the car is in good condition : ví dụ bức ảnh có cái xe bị hư hay bị dừng lại lề đường mà phía trước nó bình thường, ko có hư hỏng gì thì mình có câu này Nếu hư thì có câu này: The car is broken down on the side of the road.
– Be stopped at a traffic light: đang dừng lại ở trụ đèn xanh đèn đỏ, thường là xe nó dừng lại, họ thường dùng the vehicles are stopped at a (traffic) light.
– Be jogging along the street: đi dạo bộ trên phố
– taking a walk: đi bộ
– Be wearing a (safety) helmet: đội mũ bảo hiểm
– be pushing a stroller: đẩy xe nôi em bé
– Scooters are parked along the side of the road: lưu ý cái se scooter này
– Be driving along the road: lái xe dọc trên đường
BỨC TRANH PHONG CẢNH
– building: tòa nhà. Lưu ý xem tòa nhà có cùng chiều cao không nhé, có thể có câu The buildings are the same height.
– brigde: cái cầu
– lake: cái hồ
– Sitting outdoors at cafe: ngồi ở quán café ngoài trời
– lamppost (n) : đèn đường, thông thường đây là chi tiết phụ trong bức tranh nhưng hầu như câu nào bạn nghe được có từ lamppost là câu đó là đáp án chính xác. Đại ý câu chỉ là có 1 cái đèn đường trên con đường)
– There is a lam post next to the road: có 1 cái đèn đường trên con đường
BỨC TRANH TẠI MỘT PHÒNG LÀM VIỆC ( WORK STATION)
– Be looking at a computer monitor: nhìn vào màn hình máy tính
– All the computers are turned off: tất cả các màn hình máy tính đều tắt. Bạn nhìn rõ là mấy cái máy tính đó có tắt hết ko nhé. Mấy câu mà có từ ALL hay NEITHER hơi nguy hiểm
– Several people are working on the computers : vài người làm việc với cái máy tính
– Be turning on/off the computer: đang bật/tắt máy tính
Các bạn hết sức lưu ý trường hợp là been hay being nhé, ví dụ ảnh cho là 1 cái màn hình máy tính sang lên rồi thì từ being nghĩa là đang bật lên => sai; phải là been: bật rồi. Những bức tranh dạng này ta cần nghe rõ là ĐANG ĐƯỢC LÀM HAY LÀ ĐÃ LÀM RỒI NHÉ
– Lots of cords are plugged in: dây điện cắm vào mấy cái ổ cắm
BỨC TRANH CÓ NGƯỜI PHÁT BIỂU
– be speaking into a microphone: nói qua mic. Thông thường bức ảnh là một người đàn ông đứng phát biểu trên bục có cái mic thì chọn câu này
BỨC TRANH NHỮNG NGƯỜI ĐANG CHƠI NHẠC CỤ
– be playing the musical instrument: chơi nhạc cụ, thông thường là bức tranh có người chơi nhạc cụ. Bạn cũng lưu ý với bức tranh là có nhiều người xuất hiện, họ có cùng chơi 1 loại nhạc cụ giống nhau không nhé)
BỨC TRANH Ở VƯỜN
– be mowing the grass: cắt cỏ
– be watering the lawn: tưới cỏ. bạn lưu ý từ water ngoài nghĩa là N= nước ra, nó còn có nghĩa V= tưới nữa nhé
icon-list-2BỨC TRANH TẠI NHÀ HÀNG, SIÊU THỊ, CỬA HÀNG
– The chairs are arranged around the tables: ghế được xếp xung quanh cái bàn. Câu này rất hay gặp ở bức ảnh tại nhà hàng, bàn ghế đã được bố trí nhưng không có người trong bức tranh. Bạn cũng lưu ý, có người ngồi ta nghe được từ occupied, còn chưa có
người ngồi ta nghe từ unoccupied)
– A clerk at the counter : nhân viên ở quầy tính tiền
– Be waiting in line: đứng chờ theo hàng, xếp theo hàng. Thường bức tranh là chờ theo hàng vào quán, vào rạp chiếu phim
– Be riding the escalator to the next floor: lên tầng tiếp theo bằng thang máy, thường là trong mấy cái siêu thị có cái dạng thang máy cuộn ấy
– Elevator (n) : thang máy bấm số, các bạn lưu ý phân biệt với escalator là thang máy tự động, thang máy cuôn nha các bạn
– Cart: xe đẩy hàng trong siêu thị
BỨC TRANH THUYỀN BUỒM
Bức này là gây hoang mang nhất nếu các bạn không có từ vựng về nó
– The boats are docked at the harbor: con thuyền được neo/đậu tại cảng
– The boats are floating in the water: thuyền nổi trên mặt nước
– The boats are sailing on the open sea: giăng buồm
– The man is rowing a small boat: chèo thuyền
– The boats are being loaded with goods : thuyền chất hàng hóa
– The men are standing in their boats: người đàn ông đang đứng trên con thuyền
– Harbor = port : cảng
BỨC TRANH NGHỈ NGƠI, GIẢI LAO NGOÀI TRỜI
– Be taking a break: nghỉ ngơi = rest (v) on a bench: trên ghế dài, resting on the grass: nghỉ ngơi trên bãi cỏ
– Be finishing from the railing: câu cá từ cái hàng rào sắt, không hiểu sao để các bạn tưởng tượng cái railing với cái fence ( hàng rào) nó khác nhau sau nữa
– be leaning against something: dựa lưng vào cái gì đó, thường là bức ảnh một người/vật đang dựa lưng vào ghế, The bicycle is leaning against the bench ( cái xe đạp dựa vào cái ghế dài)
– The people are enjoying a game outdoors: tham gia chơi ngoài trời
– The fountain is in operation: vòi phun nước ( các bạn thường thấy ở công viên ) đàn hoạt động, ( ý là đang phun nước bạch bạch )
– Be sitting on the fountain ledge: ngồi trên cái chỗ đài phun nước
BỨC TRANH ĐIỆN THOẠI CÔNG CỘNG
– Be calling from a public phone/booth: gọi điện thoại công cộng
– Đây là 4 câu kinh điển về bức tranh với chiếc điện thoai công cộng:
(A) Neither of the phones is being used : không có cái điện thoại công cộng(dtcc) nào được sử dụng, câu này có nghĩa là không có người sử dụng dtcc
(B) The two phones are different in size from each other: Bạn nhìn kỹ 2 cái dtcc đó có cùng kích thước không nhé, thường là nó cùng kích thước, câu này thường là đáp án sai
(C) The telephones are being repaired. ( câu này cũng thường là đáp án sai)
(D) Each telephone is in a separate booth: Câu này nghe được thì chắc chắn là đáp án đúng. Vì rõ ràng mỗi cái điện thoại công cộng thì nó ở trong 1 cái hộp khác nhau. Các bạn cũng lưu ý nhìn rõ là cái điện thoại công cộng hay là cái trụ ATM nhé. Trụ ATM thì mình thường có câu : out of order: đại ý là trụ ATM hiện đang không hoạt động
BỨC TRANH TRONG MỘT VĂN PHÒNG
– Be having a conversation: đang giao tiếp với nhau, thường là bức tranh họ nói với nhau, ít khi họ dùng talking to each other lắm, họ hay dùng cụm này hơn
– Be shaking hands with each other: bắt tay
– Be having a discussion : đang thảo luận
BỨC TRANH TẠI KHO
– Forklift (n) : máy nâng hạ hàng hóa trong kho ấy, thường bức ảnh người đàn ông đang dùng cái máy này trong kho hàng, nghe được từ forklift thì chọn ngay.
– Every building has a balcony: balcony là cái ban công nhé, thường bức ảnh là cái nhà đó có cái ban công không nha.
– has his/her arms folded: đan chéo tay vào nhau
– ladder (n) : cái thang
Nguồn: Toeic Tiến Chung.
CỤM TỪ PART 1 TOEIC
BỨC TRANH VỚI SÁCH, THƯ VIỆN
– Be mopping the floor : lau sàn nhà
I should be mopping the floor
Copyright : Andriy Popov
– Be sweeping : quét
by mrs myrtle brewer from stockton
– Be stacked on the shelves: được chất lên giá sách. Với bức tranh mà có giá sách và sách
bạn nhớ để ý: Sách có cùng kích thước ko? The books are all the same size. Sách để dựng lên hay để nằm ngang? Tủ sách đứng hay nằm? The shelves are lined up.
– Be filled with sth: được lấp đầy bởi ( thường là cái kệ sách đầy sách là The shelves are filled with books)
– Be piled : được chất đống lên ( ví dụ sách chất đống lên sàn nhà: Some books have been piled on the floor)
BỨC TRANH TẠI CỬA HÀNG
– Be displayed for sale: trưng bày để bán = be laid out for sale
– Be empty: trống, không có gì
– Backpack : túi xách đeo lưng
– Be entering the café: đi vào quán café
BỨC TRANH ĐƯỜNG PHỐ
– Be closed to traffic: kẹt xe, tắt đường = be jammed with traffic = The traffic on the street is very heavy
The cars are stuck in traffic: kẹt xe
– Be getting on a bus = board the bus: lên xe buýt
– cross the street: qua đường
bạn lưu ý bức tranh mà có con đường , bạn nhìn xem trên đường có hình vẽ không nhé, biết đâu trên con đường có hình mũi tên chỉ đường thì đáp án nó là đây: There are arrows painted on the road.
Hay là Lines are being painted on the road. : lines = những cái dòng được vẽ trên đường phố ( vạch kẻ đường)
– Pedestrian: người đi bộ ( thường là pedestrians are crossing the road/street)
– on both sides of the road : cả 2 bên đường ( thường là xe đậu cả 2 phía trên con đường, hoặc là cây mọc 2 bên đường)
– park the car: đậu xe. Coi nó đậu xe 1 hàng ko nha Cars are parked in a line.
– Each car is the same model : coi xe có cùng loại không
– the hood: cái mui xe , ví dụ A man is opening the hood ( người đàn ông đang mở cái mui xe)
– Intersection: ngã 4 đường
– at the rear of the vehicle: ở phía cuối phương tiện ( thường là có người hay có hàng ở cuối cái xe car hoặc xe van)
– All of the car doors are open: Các bạn hết sức cẩn trọng câu này, xem xem có phải cái cánh cửa nào của chiếc xe cũng mở hay không, đôi khi chỉ có 1 cánh mở thôi.
– Cars are parked in the outdoor parking lot: xe được đậu ở bãi đậu xe ngoài trời. Với bức tranh mà có bãi đậu xe thì xác suất câu này đúng rất lớn.
– Be stepping out of the car: bước ra khỏi xe
Hoặc là The front of the car is in good condition : ví dụ bức ảnh có cái xe bị hư hay bị dừng lại lề đường mà phía trước nó bình thường, ko có hư hỏng gì thì mình có câu này Nếu hư thì có câu này: The car is broken down on the side of the road.
– Be stopped at a traffic light: đang dừng lại ở trụ đèn xanh đèn đỏ, thường là xe nó dừng lại, họ thường dùng the vehicles are stopped at a (traffic) light.
– Be jogging along the street: đi dạo bộ trên phố
– taking a walk: đi bộ
– Be wearing a (safety) helmet: đội mũ bảo hiểm
– be pushing a stroller: đẩy xe nôi em bé
– Scooters are parked along the side of the road: lưu ý cái se scooter này
– Be driving along the road: lái xe dọc trên đường
BỨC TRANH PHONG CẢNH
– building: tòa nhà. Lưu ý xem tòa nhà có cùng chiều cao không nhé, có thể có câu The buildings are the same height.
– brigde: cái cầu
– lake: cái hồ
– Sitting outdoors at cafe: ngồi ở quán café ngoài trời
– lamppost (n) : đèn đường, thông thường đây là chi tiết phụ trong bức tranh nhưng hầu như câu nào bạn nghe được có từ lamppost là câu đó là đáp án chính xác. Đại ý câu chỉ là có 1 cái đèn đường trên con đường)
– There is a lam post next to the road: có 1 cái đèn đường trên con đường
BỨC TRANH TẠI MỘT PHÒNG LÀM VIỆC ( WORK STATION)
– Be looking at a computer monitor: nhìn vào màn hình máy tính
– All the computers are turned off: tất cả các màn hình máy tính đều tắt. Bạn nhìn rõ là mấy cái máy tính đó có tắt hết ko nhé. Mấy câu mà có từ ALL hay NEITHER hơi nguy hiểm
– Several people are working on the computers : vài người làm việc với cái máy tính
– Be turning on/off the computer: đang bật/tắt máy tính
Các bạn hết sức lưu ý trường hợp là been hay being nhé, ví dụ ảnh cho là 1 cái màn hình máy tính sang lên rồi thì từ being nghĩa là đang bật lên => sai; phải là been: bật rồi. Những bức tranh dạng này ta cần nghe rõ là ĐANG ĐƯỢC LÀM HAY LÀ ĐÃ LÀM RỒI NHÉ
– Lots of cords are plugged in: dây điện cắm vào mấy cái ổ cắm
BỨC TRANH CÓ NGƯỜI PHÁT BIỂU
– be speaking into a microphone: nói qua mic. Thông thường bức ảnh là một người đàn ông đứng phát biểu trên bục có cái mic thì chọn câu này
BỨC TRANH NHỮNG NGƯỜI ĐANG CHƠI NHẠC CỤ
– be playing the musical instrument: chơi nhạc cụ, thông thường là bức tranh có người chơi nhạc cụ. Bạn cũng lưu ý với bức tranh là có nhiều người xuất hiện, họ có cùng chơi 1 loại nhạc cụ giống nhau không nhé)
BỨC TRANH Ở VƯỜN
– be mowing the grass: cắt cỏ
– be watering the lawn: tưới cỏ. bạn lưu ý từ water ngoài nghĩa là N= nước ra, nó còn có nghĩa V= tưới nữa nhé
icon-list-2BỨC TRANH TẠI NHÀ HÀNG, SIÊU THỊ, CỬA HÀNG
– The chairs are arranged around the tables: ghế được xếp xung quanh cái bàn. Câu này rất hay gặp ở bức ảnh tại nhà hàng, bàn ghế đã được bố trí nhưng không có người trong bức tranh. Bạn cũng lưu ý, có người ngồi ta nghe được từ occupied, còn chưa có
người ngồi ta nghe từ unoccupied)
– A clerk at the counter : nhân viên ở quầy tính tiền
– Be waiting in line: đứng chờ theo hàng, xếp theo hàng. Thường bức tranh là chờ theo hàng vào quán, vào rạp chiếu phim
– Be riding the escalator to the next floor: lên tầng tiếp theo bằng thang máy, thường là trong mấy cái siêu thị có cái dạng thang máy cuộn ấy
– Elevator (n) : thang máy bấm số, các bạn lưu ý phân biệt với escalator là thang máy tự động, thang máy cuôn nha các bạn
– Cart: xe đẩy hàng trong siêu thị
BỨC TRANH THUYỀN BUỒM
Bức này là gây hoang mang nhất nếu các bạn không có từ vựng về nó
– The boats are docked at the harbor: con thuyền được neo/đậu tại cảng
– The boats are floating in the water: thuyền nổi trên mặt nước
– The boats are sailing on the open sea: giăng buồm
– The man is rowing a small boat: chèo thuyền
– The boats are being loaded with goods : thuyền chất hàng hóa
– The men are standing in their boats: người đàn ông đang đứng trên con thuyền
– Harbor = port : cảng
BỨC TRANH NGHỈ NGƠI, GIẢI LAO NGOÀI TRỜI
– Be taking a break: nghỉ ngơi = rest (v) on a bench: trên ghế dài, resting on the grass: nghỉ ngơi trên bãi cỏ
– Be finishing from the railing: câu cá từ cái hàng rào sắt, không hiểu sao để các bạn tưởng tượng cái railing với cái fence ( hàng rào) nó khác nhau sau nữa
– be leaning against something: dựa lưng vào cái gì đó, thường là bức ảnh một người/vật đang dựa lưng vào ghế, The bicycle is leaning against the bench ( cái xe đạp dựa vào cái ghế dài)
– The people are enjoying a game outdoors: tham gia chơi ngoài trời
– The fountain is in operation: vòi phun nước ( các bạn thường thấy ở công viên ) đàn hoạt động, ( ý là đang phun nước bạch bạch )
– Be sitting on the fountain ledge: ngồi trên cái chỗ đài phun nước
BỨC TRANH ĐIỆN THOẠI CÔNG CỘNG
– Be calling from a public phone/booth: gọi điện thoại công cộng
– Đây là 4 câu kinh điển về bức tranh với chiếc điện thoai công cộng:
(A) Neither of the phones is being used : không có cái điện thoại công cộng(dtcc) nào được sử dụng, câu này có nghĩa là không có người sử dụng dtcc
(B) The two phones are different in size from each other: Bạn nhìn kỹ 2 cái dtcc đó có cùng kích thước không nhé, thường là nó cùng kích thước, câu này thường là đáp án sai
(C) The telephones are being repaired. ( câu này cũng thường là đáp án sai)
(D) Each telephone is in a separate booth: Câu này nghe được thì chắc chắn là đáp án đúng. Vì rõ ràng mỗi cái điện thoại công cộng thì nó ở trong 1 cái hộp khác nhau. Các bạn cũng lưu ý nhìn rõ là cái điện thoại công cộng hay là cái trụ ATM nhé. Trụ ATM thì mình thường có câu : out of order: đại ý là trụ ATM hiện đang không hoạt động
– building: tòa nhà. Lưu ý xem tòa nhà có cùng chiều cao không nhé, có thể có câu The buildings are the same height.
– brigde: cái cầu
– lake: cái hồ
– Sitting outdoors at cafe: ngồi ở quán café ngoài trời
– lamppost (n) : đèn đường, thông thường đây là chi tiết phụ trong bức tranh nhưng hầu như câu nào bạn nghe được có từ lamppost là câu đó là đáp án chính xác. Đại ý câu chỉ là có 1 cái đèn đường trên con đường)
– There is a lam post next to the road: có 1 cái đèn đường trên con đường
BỨC TRANH TẠI MỘT PHÒNG LÀM VIỆC ( WORK STATION)
– Be looking at a computer monitor: nhìn vào màn hình máy tính
– All the computers are turned off: tất cả các màn hình máy tính đều tắt. Bạn nhìn rõ là mấy cái máy tính đó có tắt hết ko nhé. Mấy câu mà có từ ALL hay NEITHER hơi nguy hiểm
– Several people are working on the computers : vài người làm việc với cái máy tính
– Be turning on/off the computer: đang bật/tắt máy tính
Các bạn hết sức lưu ý trường hợp là been hay being nhé, ví dụ ảnh cho là 1 cái màn hình máy tính sang lên rồi thì từ being nghĩa là đang bật lên => sai; phải là been: bật rồi. Những bức tranh dạng này ta cần nghe rõ là ĐANG ĐƯỢC LÀM HAY LÀ ĐÃ LÀM RỒI NHÉ
– Lots of cords are plugged in: dây điện cắm vào mấy cái ổ cắm
BỨC TRANH CÓ NGƯỜI PHÁT BIỂU
– be speaking into a microphone: nói qua mic. Thông thường bức ảnh là một người đàn ông đứng phát biểu trên bục có cái mic thì chọn câu này
BỨC TRANH NHỮNG NGƯỜI ĐANG CHƠI NHẠC CỤ
– be playing the musical instrument: chơi nhạc cụ, thông thường là bức tranh có người chơi nhạc cụ. Bạn cũng lưu ý với bức tranh là có nhiều người xuất hiện, họ có cùng chơi 1 loại nhạc cụ giống nhau không nhé)
BỨC TRANH Ở VƯỜN
– be mowing the grass: cắt cỏ
– be watering the lawn: tưới cỏ. bạn lưu ý từ water ngoài nghĩa là N= nước ra, nó còn có nghĩa V= tưới nữa nhé
icon-list-2BỨC TRANH TẠI NHÀ HÀNG, SIÊU THỊ, CỬA HÀNG
– The chairs are arranged around the tables: ghế được xếp xung quanh cái bàn. Câu này rất hay gặp ở bức ảnh tại nhà hàng, bàn ghế đã được bố trí nhưng không có người trong bức tranh. Bạn cũng lưu ý, có người ngồi ta nghe được từ occupied, còn chưa có
người ngồi ta nghe từ unoccupied)
– A clerk at the counter : nhân viên ở quầy tính tiền
– Be waiting in line: đứng chờ theo hàng, xếp theo hàng. Thường bức tranh là chờ theo hàng vào quán, vào rạp chiếu phim
– Be riding the escalator to the next floor: lên tầng tiếp theo bằng thang máy, thường là trong mấy cái siêu thị có cái dạng thang máy cuộn ấy
– Elevator (n) : thang máy bấm số, các bạn lưu ý phân biệt với escalator là thang máy tự động, thang máy cuôn nha các bạn
– Cart: xe đẩy hàng trong siêu thị
BỨC TRANH THUYỀN BUỒM
Bức này là gây hoang mang nhất nếu các bạn không có từ vựng về nó
– The boats are docked at the harbor: con thuyền được neo/đậu tại cảng
– The boats are floating in the water: thuyền nổi trên mặt nước
– The boats are sailing on the open sea: giăng buồm
– The man is rowing a small boat: chèo thuyền
– The boats are being loaded with goods : thuyền chất hàng hóa
– The men are standing in their boats: người đàn ông đang đứng trên con thuyền
– Harbor = port : cảng
BỨC TRANH NGHỈ NGƠI, GIẢI LAO NGOÀI TRỜI
– Be taking a break: nghỉ ngơi = rest (v) on a bench: trên ghế dài, resting on the grass: nghỉ ngơi trên bãi cỏ
– Be finishing from the railing: câu cá từ cái hàng rào sắt, không hiểu sao để các bạn tưởng tượng cái railing với cái fence ( hàng rào) nó khác nhau sau nữa
– be leaning against something: dựa lưng vào cái gì đó, thường là bức ảnh một người/vật đang dựa lưng vào ghế, The bicycle is leaning against the bench ( cái xe đạp dựa vào cái ghế dài)
– The people are enjoying a game outdoors: tham gia chơi ngoài trời
– The fountain is in operation: vòi phun nước ( các bạn thường thấy ở công viên ) đàn hoạt động, ( ý là đang phun nước bạch bạch )
– Be sitting on the fountain ledge: ngồi trên cái chỗ đài phun nước
BỨC TRANH ĐIỆN THOẠI CÔNG CỘNG
– Be calling from a public phone/booth: gọi điện thoại công cộng
– Đây là 4 câu kinh điển về bức tranh với chiếc điện thoai công cộng:
(A) Neither of the phones is being used : không có cái điện thoại công cộng(dtcc) nào được sử dụng, câu này có nghĩa là không có người sử dụng dtcc
(B) The two phones are different in size from each other: Bạn nhìn kỹ 2 cái dtcc đó có cùng kích thước không nhé, thường là nó cùng kích thước, câu này thường là đáp án sai
(C) The telephones are being repaired. ( câu này cũng thường là đáp án sai)
(D) Each telephone is in a separate booth: Câu này nghe được thì chắc chắn là đáp án đúng. Vì rõ ràng mỗi cái điện thoại công cộng thì nó ở trong 1 cái hộp khác nhau. Các bạn cũng lưu ý nhìn rõ là cái điện thoại công cộng hay là cái trụ ATM nhé. Trụ ATM thì mình thường có câu : out of order: đại ý là trụ ATM hiện đang không hoạt động
BỨC TRANH TRONG MỘT VĂN PHÒNG
– Be having a conversation: đang giao tiếp với nhau, thường là bức tranh họ nói với nhau, ít khi họ dùng talking to each other lắm, họ hay dùng cụm này hơn
– Be shaking hands with each other: bắt tay
– Be having a discussion : đang thảo luận
– Be having a conversation: đang giao tiếp với nhau, thường là bức tranh họ nói với nhau, ít khi họ dùng talking to each other lắm, họ hay dùng cụm này hơn
– Be shaking hands with each other: bắt tay
– Be having a discussion : đang thảo luận
BỨC TRANH TẠI KHO
– Forklift (n) : máy nâng hạ hàng hóa trong kho ấy, thường bức ảnh người đàn ông đang dùng cái máy này trong kho hàng, nghe được từ forklift thì chọn ngay.
– Every building has a balcony: balcony là cái ban công nhé, thường bức ảnh là cái nhà đó có cái ban công không nha.
– has his/her arms folded: đan chéo tay vào nhau
– ladder (n) : cái thang
– Forklift (n) : máy nâng hạ hàng hóa trong kho ấy, thường bức ảnh người đàn ông đang dùng cái máy này trong kho hàng, nghe được từ forklift thì chọn ngay.
– Every building has a balcony: balcony là cái ban công nhé, thường bức ảnh là cái nhà đó có cái ban công không nha.
– has his/her arms folded: đan chéo tay vào nhau
– ladder (n) : cái thang
Nguồn: Toeic Tiến Chung.


